ĐỀ ÁN TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM 2026

17:03 - 26/02/2026

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

          Số: 264 /ĐA-ĐHNH               Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2026

 

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM 2026

 

I. THÔNG TIN CHUNG

- TÊN TRƯỜNG:  TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HCM

     TRỤ SỞ CHÍNH

     36 Tôn Thất Đạm, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh

     CƠ SỞ HÀM NGHI

39 Hàm Nghi, Quận 1, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh

     CƠ SỞ HOÀNG DIỆU

     56 Hoàng Diệu II, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

     - Địa chỉ trang thông tin điện tử của trường: http://hub.edu.vn; http://tuyensinh.hub.edu.vn; https://khoasdh.hub.edu.vn/

- Thông tin về tuyển sinh và tổ chức đào tạo trình độ Tiến sĩ của Trường cho đến thời điểm xây dựng đề án như sau:

1. Tiến sĩ

Ngành đào tạo: Tài chính - Ngân hàng

Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh

Ngành đào tạo: Luật kinh tế.

2. Quy mô học viên đào tạo theo năm tuyển sinh

2.1. Tiến sĩ

Stt

Năm

Chỉ tiêu

Trúng tuyển

Nhập học

Số tốt nghiệp đến 31/12/2025

Chưa tốt nghiệp

Bỏ học/ Xóa tên

1

2020

30

12

12

08

02

02

2

2021

45

24

22

16

05

01

3

2022

54

55 (Đợt 1 có 01 NCS trúng tuyển nhưng không nhập học)

54

12

38

04

4

2023

15

15

15

0

13

02

5

2024

21

21

21

0

21

00

6

2025

32

32

32

0

31

01

Tổng cộng

197

159

156

36

110

10

 

 

3. Kết quả đào tạo các khóa

3.1. Tiến sĩ

Stt

Khóa

Năm tuyển sinh

Nhập học thực tế

Số lượng tốt nghiệp

Số lượng chưa tốt nghiệp

Số lượng

bỏ học, xóa tên

  1.  

25 (TCNH)

2021

09

07

02

0

  1.  

26 (TCNH)

2022

30

07

21

02

  1.  

27 (TCNH)

2023

08

0

07

01

  1.  

28 (TCNH)

2024

09

0

09

0

  1.  

29 (TCNH)

2025

15

0

15

0

  1.  

01 (QTKD)

2021

13

07

03

02

  1.  

02 ( QTKD)

2022

24

05

17

02

  1.  

03 (QTKD)

2023

07

0

06

01

  1.  

04 (QTKD)

2024

09

0

09

0

  1.  

05 (QTKD)

2025

12

0

12

0

  1.  

01 (LKT)

2024

03

0

03

0

  1.  

02 (LKT)

2025

05

0

05

01

Tổng cộng

144

26

109

9

4. Số lượng nghiên cứu sinh tốt nghiệp và cấp bằng qua các năm (tính đến thời điểm 23/02/2026)

Stt

Năm tốt nghiệp

Số lượng

Đã cấp bằng

1

2021

13

13

2

2022

15

15

3

2023

14

14

4

2024

11

11

5

2025

36

18

Tổng cộng

89

71

 

II. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN

  1. Phương thức tuyển sinh và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

1.1. Phương thức tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh của Trường là xét tuyển.

1.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng

Điểm trúng tuyển phải đạt tổng điểm từ 50 điểm trở lên. Trong đó, điểm đề cương, bài luận về dự định nghiên cứu phải đạt từ 25 điểm trở lên.

  1. Văn bằng, năng lực ngoại ngữ và các điều kiện khác

2.1. Văn bằng, năng lực ngoại ngữ và các điều kiện khác

- Về văn bằng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành đúng, phù hợp (đạt loại giỏi trở lên) hoặc có bằng thạc sĩ với các chuyên ngành được qui định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Đề án này;

b) Người dự tuyển có bằng đại học chuyên ngành đúng, phù hợp hoặc có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần, hoặc có bằng thạc sĩ đúng, phù hợp chuyên ngành nhưng theo định hướng ứng dụng phải học bổ sung kiến thức Cao học để đáp ứng yêu cầu năng lực và chuyên môn ngành dự tuyển. Các môn học bổ sung kiến thức Cao học được qui định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Đề án này.

- Về năng lực ngoại ngữ

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ tiếng Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được công nhận đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 2 của Đề án này hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ tương đương khác do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố (Không chấp nhận chứng chỉ theo hình thức Home Edition) còn hiệu lực (trường hợp văn bằng hoặc chứng chỉ có thời hạn) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

Người dự tuyển là công dân nước ngoài, ngoài các quy định về điều kiện tiếng Anh tại Khoản 2, Điều này, phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

- Về nghiên cứu khoa học

Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc là tác giả chính của 01 bài báo, báo cáo khoa học liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu, đã được đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; hoặc là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên;

- Các điều kiện khác

Có bài luận dự định nghiên cứu theo mẫu qui định tại Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Tiến sĩ và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa được lập theo mẫu qui định tại Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Tiến sĩ.

2.2. Đối tượng và chính sách ưu tiên: Không có

2.3. Điều kiện xét trúng tuyển

Căn cứ vào chỉ tiêu đã được xác định cho từng ngành đào tạo trong tổng chỉ tiêu của Trường, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định tại mục 1.2 và điểm xét tuyển hồ sơ của từng thí sinh, Hội đồng tuyển sinh xác định điểm trúng tuyển và số lượng thí sinh trúng tuyển.

5. Chỉ tiêu tuyển sinh

- Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2022/TT-BGDDT ngày 18/01/2022, Chỉ tiêu tuyển sinh tiến sĩ tối đa của cơ sở đào tạo được xác định theo từng ngành đào tạo, được tính bằng quy mô đào tạo tiến sĩ tối đa theo năng lực đào tạo của ngành đào tạo đó, đáp ứng đồng thời các tiêu chí quy định tại khoản 03 Điều này trừ đi quy mô đào tạo tiến sĩ hiện tại cộng thêm với số nghiên cứu sinh dự kiến sẽ tốt nghiệp trong năm tuyển sinh của ngành đào tạo đó.

- Cụ thể, chỉ tiêu của nghiên cứu sinh, học viên cao học tối đa trên 01 giảng viên được quy định trong thông tư 03/2022/TT-BGDDT ngày 18/01/2022 như sau:

 

Chỉ tiêu

Giảng viên toàn thời gian theo trình độ/chức danh, phù hợp về chuyên môn của cơ sở đào tạo

GS

PGS/TSKH

TS

Chỉ tiêu nghiên cứu sinh tối đa trên 01 giảng viên

7

5

3

Chỉ tiêu học viên cao học tối đa trên 01 giảng viên

5

- Chỉ tiêu tuyển sinh Tiến sĩ dự kiến như sau:

Ngành

Quy mô đào tạo tối đa

Số lượng NCS dự kiến sẽ tốt nghiệp trong năm 2026

Quy mô đào tạo tính đến 23/02/2026

Chỉ tiêu tuyển sinh tối đa

Chỉ tiêu đề xuất

 

(1)

(2)

(3)

(4) = (1) – (3) + (2)

 

Tài chính - Ngân hàng

(02 GS x 7 + 18 PGS x 5 + 18 TS x 3)

158

10

56

112

15

Quản trị Kinh doanh

(14 PGS x 5 + 13 TS x 3)

109

10

49

70

15

Luật Kinh tế (2 PGS x 5 + 3 TS x 3)

19

0

07

12

05

Tổng

286

20

112

194

35

(Chi tiết danh sách Giảng viên đủ điều kiện giảng dạy và hướng dẫn Tiến sĩ theo phụ lục 4 đính kèm)

6. Tổ chức tuyển sinh

Năm 2026 dự kiến chỉ tuyển sinh 01 lần

- Thời gian nhận hồ sơ: dự kiến từ ngày ra thông báo đến hết ngày 20/5/2026;

- Lịch xét tuyển: Dự kiến vào tháng 6/2026.

7. Học phí và các khoản phí, lệ phí liên quan

Học phí là: 52.780.000đ/năm. Các khoản lệ phí bảo vệ quá hạn, học phí quá hạn thu theo Quyết định số 2699/QĐ-ĐHNH ngày 16/7/2025 “Về việc mức thu học phí, phí dịch vụ năm học 2025-2026”.

Trường hợp có quy định mới về học phí và các khoản phí, lệ phí thì sẽ thu theo quy định mới.

8. Khung chương trình đào tạo: Chi tiết xem tại Phụ lục 3 kèm theo Đề án này.

9. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

9.1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu

- Phòng học, giảng đường: Phòng học được sắp xếp tại Trụ sở 36, Tôn Thất Đạm. Trường hợp học viên có nhu cầu học tại Cơ sở Thủ Đức và số lượng đăng ký đủ để tổ chức lớp học thì Trường sẽ bố trí lớp tại Thủ Đức.

- Thiết bị phục vụ đào tạo: Tất cả các phòng học đều được trang bị hiện đại với hệ thống loa, micro, bảng trắng và hệ thống máy chiếu Projector (hoặc tivi màn hình lớn).

- Thư viện Trường có khoảng 13.736 tựa sách phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, học tập của giảng viên và sinh viên. Bên cạnh đó, Thư viện có trên 400 đầu sách điện tử tiếng Việt và hơn 12.740 đầu sách điện tử tiếng Anh; và nguồn tài liệu nội sinh phong phú đã được số hóa 100% cho phép người sử dụng thư viện truy cập và khai thác thông qua website Thư viện với: hơn 8.545 khóa luận, luận văn, luận án; hơn 736 công trình nghiên cứu khoa học; hơn 3.390 bài báo và tạp chí; hơn 15.306 bài trích tạp chí. Thư viện được bố trí trong một tòa nhà 4 tầng với không gian đọc mở gồm tầng trệt, tầng lửng, 02 tầng lầu và 5000 m2 tại Khu Giảng đường C tọa lạc tại cơ sở 56 Hoàng Diệu 2, P. Thủ Đức, Tp. HCM. Mặt khác, Trường bố trí 01 Thư viện mini tại cơ sở 39 Hàm Nghi, phường Sài Gòn, Tp.HCM. Ngoài ra, Thư viện còn bố trí không gian tự học tại các cơ sở của Trường với hơn 1.372 chỗ ngồi. Thư viện đã ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào hoạt động như: mượn trả tài liệu, gia hạn tài liệu trực tuyến, đọc tài liệu trực tuyến thông qua cổng thông tin https://library.hub.edu.vn. Thư viện thường xuyên cập nhật nguồn tài liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của Người sử dụng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bạn đọc khi sử dụng Thư viện phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM.

- Để phục vụ cho hoạt động học tập tập trung và toàn thời gian, Trường có hệ thống ký túc xá tiêu chuẩn và chất lượng cao, cụ thể: 2 Ký túc xá với 328 phòng tại cơ sở Thủ Đức để phục vụ hơn 2300 chỗ cho sinh viên và học viên cao học.

9.2. Danh sách phân bổ giảng viên cho các ngành đào tạo tiến sĩ

Chi tiết tại phụ lục 4 đính kèm Đề án

 

9.3. Kiểm định chất lượng

- Đạt chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của Trung tâm, kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đạt chứng nhận chương trình đào tạo Đại học chuyên ngành Tài chính và chuyên ngành Ngân hàng theo AUN- QA có giá trị từ năm 2024 đến năm 2029.

- Đạt chứng nhận chương trình đào tạo Đại học ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán và Kinh tế quốc tế theo AUN- QA có giá trị từ năm 2022 đến năm 2027.

- Đạt chứng nhận chương trình Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng theo AUN- QA có giá trị từ năm 2022 đến năm 2027.

- Đạt chứng nhận kiểm định chương trình đào tạo Đại học hệ Chất lượng cao (Tiếng Anh bán phần) Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh theo tiêu chuẩn Bộ giáo dục và Đào tạo, có giá trị từ năm 2023 đến năm 2028.

- Đạt chứng nhận kiểm định chương trình đào tạo Đại học ngành Hệ thống thông tin quản lý, Ngôn ngữ Anh và Luật kinh tế theo tiêu chuẩn Bộ giáo dục và Đào tạo, có giá trị từ năm 2023 đến năm 2028.

- Đạt chứng nhận kiểm định chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh và Luật kinh tế theo tiêu chuẩn Bộ giáo dục và Đào tạo, có giá trị từ năm 2024 đến năm 2029.

9.4. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học

Trường có các chương trình như sau:

- Chương trình liên kết đào tạo cấp bằng tiến sĩ Tài chính – Ngân hàng với trường Đại học Bolton, Vương quốc Anh.

- Chương trình liên kết đào tạo cấp bằng tiến sĩ Quản trị kinh doanh với trường Đại học Bolton, Vương quốc Anh.

- Chương trình Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (MBA) liên kết đào tạo với ĐH Bolton, Vương quốc Anh;

- Chương trình đại học chính quy quốc tế song bằng ngành Quản trị kinh doanh liên kết đào tạo với ĐH Bolton, Vương quốc Anh;

- Chương trình đại học chính quy quốc tế song bằng ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm liên kết đào tạo với ĐH Toulon, Cộng hòa Pháp;

- Chương trình đại học chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng ngành Quản trị kinh doanh liên kết đào tạo với ĐH Bolton, Vương quốc Anh;

- Chương trình đại học chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm liên kết đào tạo với ĐH Toulon, Cộng hòa Pháp;

Ngoài ra, trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh còn tích cực tham gia vào Cộng đồng mạng lưới học thuật ASEAN (ALNC), tham gia chương trình Khởi nghiệp xã hội cho Phát triển Kinh tế (SEED), trao đổi sinh viên với các trường đối tác nước ngoài cũng như bắt đầu tiếp nhận lưu học sinh đến từ các nước.

 

10. Những thông tin cần thiết khác

Khi cần giải đáp các thông tin liên quan đến tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ liên hệ Khoa Sau đại học – Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (36 Tôn Thất Đạm, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh), điện thoại: (028) 38 212 590, Fax: (028) 38 212 584, Email: [email protected].

 

               HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

       GS.TS. Nguyễn Đức Trung

 

Phụ lục 1. Danh mục ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác với ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ (trong nước) và các học phần phải học bổ sung tương ứng

 

I. ĐỐI VỚI ỨNG VIÊN XÉT TUYỂN TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

1.1. DANH MỤC NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN VÀ NGÀNH KHÁC VỚI CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người dự tuyển tốt nghiệp thạc sĩ các ngành sau đây được dự thi đầu vào chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Tài chính - Ngân hàng:

  1. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành phù hợp khi ngành đào tạo là:

          a) Ngành thuộc danh mục Giáo Dục và Đào Tạo theo Quy định tại Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm (83402), gồm: Tài chính Ngân hàng, Bảo hiểm, Công nghệ Tài chính.

          b) Ngành đào tạo thạc sĩ không có tên ở Mục a nêu trên, nhưng chương trình đào tạo khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành Tài chính - Ngân hàng.  

          2. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành gần là:

a) Ngành đào tạo thạc sĩ cùng nhóm ngành Kinh doanh quản lý trong danh mục Giáo Dục, Đào Tạo cấp III theo Quy định tại Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ trường hợp đã được qui định là ngành đúng tại mục 1 nêu trên) gồm: Các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý (834). Bao gồm Kinh doanh (83401), với các chuyên ngành Quản trị kinh doanh (8340101), Kinh doanh thương mại (8340121). Thể hiện cụ thể qua các chương trình đào tạo Marketing, Quản trị chuỗi cung ứng, Logistics, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhà hàng, khách sạn.

b) Các ngành khác trong ngành Kinh doanh và quản lý (834) được xác định là ngành gần với ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm (83402), bao gồm Kế toán – Kiểm toán (83403), Quản trị - Quản lý (83404). Bao gồm các chuyên ngành Bảo hiểm (8340204), Kế toán (8340301), Khoa học quản lý (8340401), Chính sách công (8340402), Quản lý công (8340403), Quản trị nhân lực (8340404), Hệ thống thông tin quản lý (8340405), Quản trị văn phòng (8340406), Quản lý khoa học và công nghệ (8340412), Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (8340417).

Ngành gần của chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm (83402) có chương trình đào tạo của chuyên ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành gần.

          3. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành khác với ngành dự thi đào tạo trình độ Tiến sĩ Tài chính- Ngân hàng khi ngành đào tạo không thuộc nhóm ngành trên, nhưng có hướng nghiên cứu về Tài chính - Ngân hàng.

1.2. BỔ SUNG KIẾN THỨC CAO HỌC CHO NGHIÊN CỨU SINH CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

1. Đối với người chưa có bằng Thạc sĩ (có bằng Đại học chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng) hoặc có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành khác với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, học 12 môn, tổng số 46 tín chỉ, bao gồm:

  1. Các học phần bắt buộc: 26 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

1

PHI501

Triết học (Philosophy)

4

Tiếng Việt

2

RME503

Phương pháp nghiên cứu nâng cao (Advanced Research methods)

4

Tiếng Việt

3

BAF503

Các chủ đề đương đại về tài chính – ngân hàng (Emerging Topics in Banking and Finance)

4

Tiếng Việt

4

LAW503

Luật kinh tế - tài chính – ngân hàng (Economic – Financial and Banking Law)

4

Tiếng Việt

5

FIN517

Thẩm định dự án nâng cao (Advanced Project Appraisal)

4

Tiếng Việt

6

FIN518

Đầu tư tài chính và quản trị danh mục đầu tư (Financial Investment and Portfolio Management)

3

Tiếng Việt

7

BAF505

Quản trị ngân hàng hiện đại nâng cao (Advanced Modern Banking Management)

3

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

26

 

  1. Các học phần tự chọn: 20 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

I. Các học phần tự chọn 1: 8 tín chỉ (chọn 2 trong 6 học phần)

8

 

1

FIN514

Tài chính quốc tế nâng cao (Advanced International Finance)

4

Tiếng Việt

2

BAF504

Các quy định và giám sát hoạt động ngân hàng (Bank Regulation and Supervision)

4

Tiếng Việt

3

FIN515

Tài chính doanh nghiệp nâng cao (Advanced Corporate Finance)

4

Tiếng Việt

4

ECO506

Phân tích dữ liệu và dự báo kinh tế (Data Analysis and Economic Forecasting)

4

Tiếng Việt

5

DSB527

Khoa học dữ liệu trong tài chính ngân hàng (Data Science in Banking and Finance)

4

Tiếng Việt

6

FAB528

Fintech và trí tuệ nhân tạo trong tài chính ngân hàng (Fintech and Ai in Finance and Banking)

4

Tiếng Việt

II. Các học phần tự chọn 2: 12 tín chỉ (Chọn 3 trong 7 học phần)

12

 

1

MGT518

Kỹ năng lãnh đạo và quản lý nâng cao (Advanced Leadership and Management)

4

Tiếng Việt

2

FIN516

Tài chính phái sinh và quản trị rủi ro tài chính (Financial Derivatives and Risk Management)

4

Tiếng Việt

3

FIN520

Tài chính hành vi (Behavioral Finance)

4

Tiếng Việt

4

AUD501

Kiểm soát và kiểm toán nội bộ (Internal Auditing and Control)

4

Tiếng Việt

5

BFB529

Blockchain và ứng dụng trong tài chính ngân hàng (Blockchain and its application in Finance & Banking)

4

Tiếng Việt

6

BBA530

Bigdata và phân tích dữ liệu mạng khách hàng (Bigdata and Analytics)

4

Tiếng Việt

7

MAB531

Ứng dụng Machine learning trong tài chính ngân hàng (Machine learning Application in Finance and Banking)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ (I+II)

20

 

2. Đối với người có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành gần với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, hoặc có bằng Thạc sĩ chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng nhưng theo hướng ứng dụng, học 04 môn, tổng số 15 tín chỉ, bao gồm:

  1. Các học phần bắt buộc: 7 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

1

BAF505

Quản trị ngân hàng hiện đại nâng cao (Advanced Modern Banking Management)

3

Tiếng Việt

2

BAF503

Các chủ đề đương đại về tài chính – ngân hàng (Emerging Topics in Banking and Finance)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

7

 

 

  1. Các học phần tự chọn: 8 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

I. Các học phần tự chọn 1: 4 tín chỉ (chọn 1 trong 6 học phần)

4

 

1

FIN514

Tài chính quốc tế nâng cao (Advanced International Finance)

4

Tiếng Việt

2

BAF504

Các quy định và giám sát hoạt động ngân hàng (Bank Regulation and Supervision)

4

Tiếng Việt

3

FIN515

Tài chính doanh nghiệp nâng cao (Advanced Corporate Finance)

4

Tiếng Việt

4

ECO506

Phân tích dữ liệu và dự báo kinh tế (Data Analysis and Economic Forecasting)

4

Tiếng Việt

5

DSB527

Khoa học dữ liệu trong tài chính ngân hàng (Data Science in Banking and Finance)

4

Tiếng Việt

6

FAB528

Fintech và trí tuệ nhân tạo trong tài chính ngân hàng (Fintech and Ai in Finance and Banking)

4

Tiếng Việt

II. Các học phần tự chọn 2: 4 tín chỉ (Chọn 1 trong 7 học phần)

4

 

1

MGT518

Kỹ năng lãnh đạo và quản lý nâng cao (Advanced Leadership and Management)

4

Tiếng Việt

2

FIN516

Tài chính phái sinh và quản trị rủi ro tài chính (Financial Derivatives and Risk Management)

4

Tiếng Việt

3

FIN520

Tài chính hành vi (Behavioral Finance)

4

Tiếng Việt

4

AUD501

Kiểm soát và kiểm toán nội bộ (Internal Auditing and Control)

4

Tiếng Việt

5

BFB529

Blockchain và ứng dụng trong tài chính ngân hàng (Blockchain and its application in Finance & Banking)

4

Tiếng Việt

6

BBA530

Bigdata và phân tích dữ liệu mạng khách hàng (Bigdata and Analytics)

4

Tiếng Việt

7

MAB531

Ứng dụng Machine learning trong tài chính ngân hàng (Machine learning Application in Finance and Banking)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ (I+II)

8

 

Việc học bổ sung kiến thức sẽ thực hiện sau khi nghiên cứu sinh trúng tuyển.

 

 

II. ĐỐI VỚI ỨNG VIÊN XÉT TUYỂN TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

2.1. DANH MỤC NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN VÀ NGÀNH KHÁC VỚI NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người dự tuyển tốt nghiệp Thạc sĩ các ngành sau đây được dự thi đầu vào chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh:

1. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành phù hợp khi ngành đào tạo là:

a) Ngành thuộc danh mục Giáo Dục, Đào Tạo theo Quy định tại Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: Các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý (834). Bao gồm Kinh doanh (83401), với các chuyên ngành Quản trị kinh doanh (8340101), Kinh doanh thương mại (8340121). Thể hiện cụ thể qua các chương trình đào tạo Marketing, Quản trị chuỗi cung ứng, Logistics, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhà hàng, khách sạn.

b) Ngành Tốt nghiệp thạc sĩ không có tên ở trên nhưng chỉ khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành Quản trị kinh doanh.

2. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành gần là:

a) Ngành đào tạo thạc sĩ cùng nhóm ngành Kinh doanh quản lý trong danh mục Giáo Dục, Đào Tạo cấp III theo Quy định tại Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ trường hợp đã được qui định là ngành đúng tại mục 1 nêu trên) gồm: Các ngành khác trong ngành Kinh doanh và quản lý (834) được xác định là ngành gần với ngành Kinh doanh (83401), bao gồm Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm (83402), Kế toán – Kiểm toán (83403), Quản trị - Quản lý (83404). Bao gồm các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (8340201), Bảo hiểm (8340204), Kế toán (8340301), Khoa học quản lý (8340401), Chính sách công (8340402), Quản lý công (8340403), Quản trị nhân lực (8340404), Hệ thống thông tin quản lý (8340405), Quản trị văn phòng (8340406), Quản lý khoa học và công nghệ (8340412), Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (8340417). Ngành gần của chuyên ngành Kinh doanh (83401) có chương trình đào tạo của chuyên ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành gần.

b) Ngành gần của chuyên ngành Kinh doanh (83401) có chương trình đào tạo của chuyên ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành gần.

3. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành khác với chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ Tiến sĩ Quản trị kinh doanh khi ngành đào tạo không thuộc nhóm ngành trên, nhưng có hướng nghiên cứu về quản trị kinh doanh.

2.2. BỔ SUNG KIẾN THỨC CAO HỌC CHO NGHIÊN CỨU SINH NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

1. Đối với người chưa có bằng Thạc sĩ (có bằng Đại học chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành Quản trị Kinh doanh) hoặc có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành khác với chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, học 12 môn, tổng số 46 tín chỉ, bao gồm:

a. Các học phần bắt buộc: 36 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

1

PHI501

Triết học (Philosophy)

4

Tiếng Việt

2

QRB534

Nghiên cứu định lượng trong kinh doanh (Quantitative research in business)

4

Tiếng Việt

3

MGT535

Quản trị hiện đại và đổi mới sáng tạo

(Modern management and Innovation)

4

Tiếng Việt

4

LAW536

Luật kinh doanh (Business law)

4

Tiếng Việt

5

FIN540

Tài chính cho nhà quản trị (Finance for Managers)

4

Tiếng Việt

6

MGT541

Quản trị chiến lược nâng cao

(Stratergic management - Advanced)

4

Tiếng Việt

7

MGT542

Quản trị marketing và thương hiệu

(Marketing and Brand management)

4

Tiếng Việt

8

MGT543

Lãnh đạo trong kỷ nguyên số

(Leadership in digital age)

4

Tiếng Việt

9

MGT544

Quản trị nguồn nhân lực chiến lược

(Strategic human resource management)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

36

 

b. Các học phần tự chọn: 10 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

I. Phần kiến thức tự chọn 1: 3 tín chỉ (chọn 1 trong 3 học phần)

3

 

1

MGT537

Quản trị dự án nâng cao (Project management - Advanced)

3

Tiếng Việt

2

ODC538

Phát triển tổ chức (Organization Development)

3

Tiếng Việt

3

IMC539

Truyền thông marketing tích hợp số

(Integrated digital marketing communication)

3

Tiếng Việt

II. Phần kiến thức tự chọn 2: 7 tín chỉ (chọn 2 trong 5 học phần)

7

 

1

BUS545

Thương mại điện tử và kinh doanh số

(E- Commerce and E-Business Management)

3

Tiếng Việt

2

MGT546

Quản trị vận hành nâng cao

(Operation management - Advanced)

3

Tiếng Việt

3

BAB547

Ứng dụng Blockchain trong quản trị kinh doanh (Blockchains applications in business)

4

Tiếng Việt

4

MGT548

Quản trị và khai thác dữ liệu lớn

(Big data management and mining)

4

Tiếng Việt

5

ABF549

Phân tích dữ liệu trong tài chính và kinh doanh (Data Analysis for Business and Finance)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ (I+II)

10

 

2. Đối với người có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành gần với chuyên ngành Quản trị kinh doanh, hoặc có bằng Thạc sĩ chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp Quản trị kinh doanh nhưng theo hướng ứng dụng, học 04 môn, tổng số 15 tín chỉ, bao gồm:

a. Các học phần bắt buộc: 8 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

1

FIN540

Tài chính cho nhà quản trị (Finance for Managers)

4

Tiếng Việt

2

MGT544

Quản trị nguồn nhân lực chiến lược (Strategic human resource management)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

8

 

b. Các học phần tự chọn: 7 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

I. Phần kiến thức tự chọn 1: 3 tín chỉ (chọn 1 trong 3 học phần)

3

 

1

MGT537

Quản trị dự án nâng cao (Project management - Advanced)

3

Tiếng Việt

2

ODC538

Phát triển tổ chức (Organization Development)

3

Tiếng Việt

3

IMC539

Truyền thông marketing tích hợp số

(Integrated digital marketing communication)

3

Tiếng Việt

II. Phần kiến thức tự chọn 2 : 4 tín chỉ (chọn 1 trong 3 học phần)

4

 

1

BAB547

Ứng dụng Blockchain trong quản trị kinh doanh (Blockchains applications in business)

4

Tiếng Việt

2

MGT548

Quản trị và khai thác dữ liệu lớn

(Big data management and mining)

4

Tiếng Việt

3

ABF549

Phân tích dữ liệu trong tài chính và kinh doanh (Data Analysis for Business and Finance)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ (I+II)

7

 

Việc học bổ sung kiến thức sẽ thực hiện sau khi nghiên cứu sinh trúng tuyển.

 

III. ĐỐI VỚI ỨNG VIÊN XÉT TUYỂN TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH LUẬT KINH TẾ

3.1. DANH MỤC NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN VÀ NGÀNH KHÁC VỚI NGÀNH LUẬT KINH TẾ

          3.1.1. Ứng viên tốt nghiệp Thạc sĩ các ngành sau đây được dự thi đầu vào chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành Luật Kinh tế:

1. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành đúng, phù hợp khi ngành đào tạo là:

 a. Ngành đúng

- Luật Kinh tế

b. Chuyên ngành phù hợp không phải bổ sung kiến thức

- Luật Dân sự và tố tụng dân sự

- Luật Quốc tế

c. Chuyên ngành phù hợp phải bổ sung kiến thức

- Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

- Luật Hình sự và tố tụng hình sự

- Luật hiến pháp và luật hành chính.

- Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm

2. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành gần là:

Người dự tuyển có bằng thạc sĩ ngành Quản lý công, Hành chính công, chính sách công có thể tham gia dự tuyển nghiên cứu sinh ngành Luật Kinh tế và phải học bổ sung kiến thức giống như người có bằng cử nhân luật.

3.1.2. Ứng viên tốt nghiệp cử nhân luật: các ngành/chuyên ngành sau đây được dự thi đầu vào chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành Luật Kinh tế: Luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Luật dân sự và tố tụng dân sự, Luật hình sự và tố tụng hình sự, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Luật Kinh doanh, Luật Thương mại quốc tế.

 

3.2. BỔ SUNG KIẾN THỨC CAO HỌC CHO NGHIÊN CỨU SINH NGÀNH LUẬT KINH TẾ

1. Đối với người có bằng Thạc sĩ Luật (định hướng ứng dụng) hoặc có bằng Thạc sĩ thuộc chuyên ngành phù hợp phải bổ sung kiến thức: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hình sự và tố tụng hình sự, Luật hiến pháp và luật hành chính, Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, học 4 học phần, tổng số 12 tín chỉ, bao gồm:

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

LAW 564

Pháp luật về phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh/ Subtainable Development and Social Responsibility in Doing Business and the Law.

02

2

LAW 565

Pháp luật kinh tế trong bối cảnh triển khai các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới/ Economic Law in the context of implementation the New Generation Free Trade Agreement

02

3

LAW 566

Học phần tự chọn định hướng nghiên cứu 1

04

4

LAW 567

Học phần tự chọn định hướng nghiên cứu 2

04

Tổng cộng

12

 

2. Đối với người chưa có bằng Thạc sĩ (Có bằng cử nhân luật, bao gồm các chuyên ngành: Luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Luật dân sự và tố tụng dân sự, Luật hình sự và tố tụng hình sự, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Luật Kinh doanh, Luật Thương mại quốc tế) hoặc có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành gần với ngành Luật kinh tế, học 12 học phần, tổng số 48 tín chỉ, bao gồm:

 

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số TC

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

I

Học phần bắt buộc phần kiến thức chung

4

 

 

1

PHI 501

Triết học

4

Tiếng Việt

 

II

Các học phần bắt buộc phần kiến thức cơ sở

12

 

 

2

RME 505

Phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý  

4

Tiếng Việt

 

3

LAW 506

Pháp luật về chủ thể kinh doanh

4

Tiếng Việt

 

4

LAW 508

Pháp luật về lao động và an sinh xã hội

4

Tiếng Việt

 

III

Các học phần tự chọn phần kiến thức cơ sở

8/16

 

 

5

LAW 555

Pháp luật về tài sản

4

Tiếng Việt

 

6

LAW 556

Tội phạm kinh tế

4

Tiếng Việt

 

7

LAW 557

Pháp luật cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng

4

Tiếng Việt

 

8

LAW 558

Pháp luật về sở hữu trí tuệ

4

Tiếng Việt

 

IV

Các học phần bắt buộc phần kiến thức chuyên ngành

16

 

 

9

LAW 553

Pháp luật về ngân hàng

4

Tiếng Việt

 

10

LAW 554

Pháp luật về hợp đồng

4

Tiếng Việt

 

11

LAW 552

Pháp luật về thương mại

4

Tiếng Việt

 

12

LAW 559

Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại  

4

Tiếng Việt

 

Các học phần tự chọn phần kiến thức chuyên ngành

8/16

 

 

13

LAW 560

Pháp luật về đất đai và kinh doanh bất động sản

4

Tiếng Việt

 

14

LAW 561

Pháp luật về thuế trong kinh doanh

4

Tiếng Việt

 

15

LAW 562

Pháp luật về đấu thầu và đấu giá tài sản

4

Tiếng Việt

 

16

LAW 563

Pháp luật về chứng khoán

4

Tiếng Việt

 

Tổng cộng

48

 

 

Việc học bổ sung kiến thức sẽ thực hiện sau khi nghiên cứu sinh trúng tuyển.

 

 

Phụ lục 2. Tham chiếu qui đổi chứng chỉ Ngoại ngữ

Ngôn ngữ

Bằng/Chứng chỉ/Chứng nhận

Trình độ/Thang điểm

 Tiếng Anh

TOEFL iBT

Từ 46 trở lên

IELTS

Từ 5.5 trở lên

Cambridge Assessment English

B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill Thang điểm: từ 160 trở lên

Aptis ESOL

B2

Chứng chỉ đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

Từ bậc 4 trở lên

 

(Không chấp nhận chứng chỉ theo hình thức Home Edition)

                                                                                 

 

Phụ lục 3. Khung chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ

3.1. NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

a. Học kỳ 1. Học phần bắt buộc: 04 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 

Bắt buộc

 

 

 

1

BAF601

Những vấn đề đương đại về kinh tế tài chính ngân hàng (Emering Topics in Banking and Finance)

2

Tiếng Việt

2

RME601

Phương pháp nghiên cứu nâng cao

(Advanced Research methods)

2

Tiếng Việt

 

b. Học kỳ 2.  Học phần tự chọn: 02 tín chỉ (chọn 1 trong 2 học phần)

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

FIN601

Chuyên đề chuyên sâu về Tài chính

(Advanced Topics in Finances)

2

Tiếng Việt

2

BAF602

Chuyên đề chuyên sâu về Tiền tệ, ngân hàng (Advanced Topics in Money and Banking )

2

Tiếng Việt

 

c. Học kỳ 3

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

BAF604

Tiểu luận tổng quan (Bắt buộc)

6

Tiếng Việt

 

d. Học kỳ 4

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

BAF603

Chuyên đề tiến sĩ 1 (Bắt buộc)

3

Tiếng Việt

2

BAF603

Chuyên đề tiến sĩ 2 (Bắt buộc)

3

Tiếng Việt

 

e. Học kỳ 5,6

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

DIS 601

Luận án tiến sĩ

72

Tiếng Việt

 

 

3.2. NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

a. Học kỳ 1. Học phần bắt buộc: 06 tín chỉ (02 học phần, mỗi học phần 3 tín chỉ)

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

MSM 601

Quản trị chiến lược đa quốc gia (Multinational strategic management)

3

Tiếng Việt

2

RME 602

Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao (Advanced Research methods)

3

Tiếng Việt

 

b. Học kỳ 2.  Học phần tự chọn: 02 tín chỉ (chọn 1 trong 5 học phần)

 

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

LGT 601

Lãnh đạo trong xu thế toàn cầu hóa.                           (Leadership in the trend of globalization)

2

Tiếng Việt

2

BAF 603

Những vấn đề đương đại về kinh tế tài chính ngân hàng (Emering Topics in Banking and Finance)

2

Tiếng Việt

3

MCC 601

Văn hóa công ty đa quốc gia    (Multinational company culture)

2

Tiếng Việt

4

MDA 601

Marketing trong kỷ nguyên số (Marketing in the digital age)

2

Tiếng Việt

5

CIT 601

Năng lực cạnh tranh trong xu thế hội nhập                                                    (Competitiveness in the trend of global integration)

2

Tiếng Việt

 

c. Học kỳ 3

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

AMT

Tiểu luận tổng quan (Bắt buộc)

6

Tiếng Việt

 

d. Học kỳ 4

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

AMT

Chuyên đề tiến sĩ 1 (Bắt buộc)

3

Tiếng Việt

2

AMT

Chuyên đề tiến sĩ 2 (Bắt buộc)

3

Tiếng Việt

 

e. Học kỳ 5,6

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

DIS

Luận án tiến sĩ

70

Tiếng Việt

 

 

3.3. NGÀNH LUẬT KINH TẾ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

I

Các học phần tiến sĩ

12

 

 

I.1

Các học phần bắt buộc

8

 

 

1

ALM 601

Phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý nâng cao/ Advanced Legal Method

2

Tiếng Việt

 

2

CEL 602

Những vấn đề đương đại của Luật Kinh tế/ Current Issue of Economic Law

2

Tiếng Việt

 

3

CBL 603

Những vấn đề đương đại về Luật Ngân hàng/ Current Issue of Banking Law

2

Tiếng Việt

 

4

FBL 604

Pháp luật kinh doanh dịch vụ tài chính/ Financial service business laws

2

Tiếng Việt

 

I.2

Các học phần tự chọn*

4/8

 

 

5

LLM 605

Pháp luật thị trường lao động/Law on Labor Market

2

Tiếng Việt

 

6

LDE 606

Pháp luật trong nền kinh tế số/Law in the Digital Economy

2

Tiếng Việt

 

7

LEB 607

Pháp luật về khai thác, quản lý tài sản trí tuệ trong kinh doanh/ Law on exploiting, managing intellectual property in business

2

Tiếng Việt

 

8

CFI 608

Tội phạm tài chính/Criminal Finance

2

Tiếng Việt

 

II

Tiểu luận tổng quan, chuyên đề tiến sĩ

8

 

 

09

LRE 609

Tiểu luận tổng quan

Literature Review

2

Tiếng Việt

 

10

DST 610

Chuyên đề 1

Doctoral Sub-thesis 1

3

Tiếng Việt

 

11

DST 611

Chuyên đề 2

Doctoral Sub-thesis 2

3

Tiếng Việt

 

III

Nghiên cứu khoa học và sinh hoạt chuyên môn Semina khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo khoa học do Khoa chuyên môn hoặc Trường tổ chức*

 

 

 

IV

Luận án

70

 

 

12

DTH 612

Luận án

Doctoral Thesis

70

Tiếng Việt

 

Tổng cộng

90

 

 

 

 

                                                                                                                                                    

 

 

 

 

Phụ lục 4. Danh sách giảng viên cơ hữu đủ năng lực tham gia đào tạo các ngành đào tạo tiến sĩ

STT

STT (n)

HỌC HÀM HỌC VỊ

Họ và tên

CCCD/Hộ chiếu

Ngành/Chuyên ngành đào tạo trên văn bằng

Ngành Tiến sĩ phân công

  1.  
  1.  

GS.TS.

Nguyễn Đức Trung

001079004037

Kinh tế

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

GS.TS.

Đặng Văn Dân

082078024922

Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Đoàn Thanh Hà

038068001850

Kinh tế

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Hạ Thị Thiều Dao

079173012301

Kinh tế học

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Lê Hoàng Anh

092089013984

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Văn Bổn

079076000332

Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Lê Hà Diễm Chi

087174022252

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Hoàng Chung

052090000079

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Hà Văn Dũng

040079000175

Kinh tế

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Lê Đình Hạc

038066006108

Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Phan Thị Linh

042183000994

Kinh tế

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Phạm Hải Nam

066082007622

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Thị Hằng Nga

040178018044

Kinh doanh và quản lý

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Minh Nhật

052089014091

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Đào Lê Kiều Oanh

075183000179

Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Lưu Thu Quang

031084000605

Tài chính

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Minh Sáng

068086000124

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Bùi Đan Thanh

079181035960

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Phạm Thị Tuyết Trinh

092184004653

Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Phan Diên Vỹ

045071007876

Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Dương Thị Thùy An

051182006320

Tài chính

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Đặng Thị Quỳnh Anh

052180005171

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Thế Bính

040069019021

Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Phạm Thị Thúy Diễm

052187000299

Kinh tế phát triển

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Thị Ngọc Diệp

035180008244

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Vương Thị Hương Giang

019191004035

Tài chính

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Thanh Hà

091184001838

Kinh tế học

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Thị Mai Hương

052177006642

Kế toán, Kiểm toán và Phân tích

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Duy Linh

040087001087

Kinh tế

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Ngô Sỹ Nam

040088000250

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Trần Phúc

036066023328

Kinh tế - Tài chính

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Thị Như Quỳnh

038191006143

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Dương Nguyễn Thanh Tâm

044184006538

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Phúc Quý Thạnh

070087000092

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Đỗ Thị Hà Thương

038180034299

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Phạm Thủy Tú

060185004083

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Ngô Văn Tuấn

079068019682

Kinh tế

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Đặng Hải Yến

044188000028

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Trần Văn Đạt

079082027628

Quản lý công nghệ và kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Hoàng Thị Thanh Hằng

079182035529

Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Thanh Hiên

051079000280

Kỹ thuật

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Cảnh Chí Hoàng

019077000380

Kinh tế học
Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Đặng Trương Thanh Nhàn

079190017093

Quản trị

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Bùi Đức Sinh

037079003673

Du lịch sinh thái du lịch bền vững

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Trương Đình Thái

046065012084

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Văn Thích

001075036130

Quản trị kinh doanh (Quản trị chuỗi cung ứng)

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Trần Dục Thức

062070000742

Kinh tế học và quản lý nền kinh tế quốc dân

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Văn Thụy

036079030335

Kinh doanh và quản lý

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Văn Tiến

040063000385

Kinh tế

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Minh Tuấn

087061000090

Kinh tế

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Lê Thị Ánh Tuyết

038184026239

Kinh tế học

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TSKH.

Nguyễn Ngọc Thạch

064070007492

Kinh tế học

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Văn Đạt

038077029179

Kinh doanh và quản lý

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Lê Minh Hiếu

080089003178

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Lê Nguyên Hoàng

079082003671

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Kim Nam

040079024405

Quản trị

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Trịnh Hoàng Nam

056078009367

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Thị Cẩm Phú

051182000158

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Trần Thị Phi Phụng

075189009746

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Trần Nam Quốc

060078000163

Khoa học kinh tế

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Duy Thanh

079075027656

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Anh Tú

040087033528

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Nguyễn Huỳnh Anh Vũ

087077019469

Khoa học Kinh tế và quản lý

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Tiết Tòng Tuyền

079091030228

Khoa học kinh tế

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

TS

Trần Quang Văn

037078003172

Kinh tế

Quản trị kinh doanh

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Viên Thế Giang

035080003569

Luật

Luật kinh tế

  1.  
  1.  

PGS.TS.

Nguyễn Ngọc Anh Đào

082178010699

Luật

Luật kinh tế

  1.  
  1.  

TS.

Trần Thị Thu Hà

042177010162

Luật Hiến pháp và luật hành chính

Luật kinh tế

  1.  
  1.  

TS.

Trần Thị Bích Nga

042186017976

Luật kinh tế

Luật kinh tế

  1.  
  1.  

TS.

Nguyễn Thị Thu Thủy

034178011579

Luật

Luật kinh tế

 

 

 

 

 

 

File đính kèm

Tên file Download
20260407170402-1006de-an-tuyen-sinh-tien-si-nam-2026.pdf Download